KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014- 2015 CỦA TỔ NGỮ VĂN

  TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ

TỔ NGỮ VĂN

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

        Đà Nẵng, ngày 03  tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỔ NGỮ VĂN

Năm học: 2014- 2015

 

- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THPT năm học 2014- 2015 của Sở GD & ĐT thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của trường THPT Phạm Phú Thứ,

Tổ Ngữ văn xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2014- 2015 như sau:

I. Đặc điểm tình hình của tổ

            1. Số lượng CBGV: 11

2. Thuận lợi:

Tổ có 11 giáo viên đều đạt chuẩn, trong đó:

- Đảng viên: 03

- Số giáo viên làm công tác chủ nhiệm: 06

Tổ chuyên môn được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, Ban Giám hiệu, sự hợp tác hoạt động của các tổ chuyên môn khác và các lực lượng giáo dục khác trong nhà trường. Tập thể tổ có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong khó khăn. Giáo viên có ý thức trách nhiệm cao trong giáo dục và giảng dạy, ý thức chấp hành kỉ luật lao động tốt, tận tuỵ trong giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Khả năng ứng dụng CNTT  được nâng cao nên có khá nhiều giáo viên  tích cực  thực hiện vào giảng dạy. Tất cả giáo viên  được sử dụng giáo án đánh máy nên có điều kiện hơn cho  việc đầu tư chuyên môn, nhất là việc học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị khác.

3. Khó khăn:

- Tình trạng học lệch ở phần lớn học sinh dẫn đến ý thức học tập, yêu thích môn Ngữ văn chưa cao, chưa phát huy tích cực năng lực tự học.

- Chưa có giáo viên trong tổ đạt trên chuẩn.

- Dù đã cố gắng học hỏi nhưng tổ Ngữ văn chưa có thế mạnh về mặt CNTT nên mỗi thành viên cần có thời gian đầu tư, bồi dưỡng nhiều để thuận tiện hơn cho việc dạy học nhất là tham gia có hiệu quả các kì thi Giáo án điện tử sắp tới do trường, Sở tổ chức.

- Nhiệm vụ của Ngành trong năm học mới đặt ra nhiều yêu cầu đòi hỏi sự tích cực và đào sâu tri thức của giáo viên trong giảng dạy là những thử thách mà tổ chuyên môn cần có biện pháp động viên giáo viên thực hiện nhiệm vụ, có kế hoạch thiết thực để nâng cao chất lượng học

II. Các mục tiêu năm học

Mục tiêu 1: Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả và sáng tạo các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”;  tích cực hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường hoc thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, phù hợp gắn với việc đổi mới phương thức giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục.

Mục tiêu 2: Thực hiện tốt chương trình và kế hoạch giáo dục

Tiếp tục thực hiện và thường xuyên rà soát, đánh giá nội dung dạy học theo chương trình giảm tải, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và mục tiêu giáo dục. Tiếp tục tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình phổ thông. Tiếp tục thực hiện dạy học tự chọn theo các chủ đề bám sát. Coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội cho học sinh thông qua các hoạt động giảng dạy chính, tích hợp, giáo dục địa phương, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ.

Mục tiêu 3: Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học sâu rộng và triệt để thông qua công tác bồi dưỡng, dự giờ, thao giảng, tổ chức hội thảo… Tăng cường đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng đồng bộ hoá chất lượng đội ngũ, giúp đỡ đồng nghiệp vì sự tiến bộ của mọi thành viên.

Đề kiểm tra xây dựng theo hướng câu hỏi mở, tăng cường khả năng thông hiểu và vận dụng, đạt mức độ nhận biết. Khi chấm bài kiểm tra phải có nhận xét, đánh giá và động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Công tác chủ nhiệm gắn với các lực lượng sư phạm khác, đặc biệt là gắn với giáo viên Giáo dục Công dân.

Tăng cường các giải pháp nhằm giảm tỉ lệ học sinh yếu kém, tăng tỉ lệ học sinh khá giỏi trên tinh thần đảm bảo tính thực chất, nỗ lực phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả cao, nâng tỉ lệ học sinh tốt nghiệp và trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng cao hơn những năm trước và ít nhất cũng bằng năm học 2012- 2013.

III. Nội dung công việc và biện pháp thực hiện

  1. 1.      Về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống:

- Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong Nhà trường, trong Tổ chuyên môn.

- Mỗi giáo viên quyết tâm không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức của nhà giáo, có lập trường chính trị rõ ràng; có lối sống phù hợp với đạo đức nhà giáo, quan tâm chăm lo đến sự nghiệp giáo dục của Đảng và Nhà nước.

- Thực hiện tốt pháp lệnh công chức, luật giáo dục, nội qui cơ quan. Thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, giàu lòng nhân ái.

2. Công tác chuyên môn:

2.1. Chuyên đề sinh hoạt chuyên môn: 2 lần/ tháng, bám sát vào những chuyên đề trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng bộ môn:

2.1.1. Ứng dụng hiệu quả CNTT vào giảng dạy bộ môn

2.1.2. Vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Ngữ văn

2.2. Thực hiện quy chế, nền nếp chuyên môn:

2.2.1 Lên lớp đúng giờ, có giáo án đầy đủ, dạy đúng tiến độ chương trình, không tự ý thay đổi trật tự tiết dạy (Nếu có, phải thông qua Nhóm, Tổ chuyên môn). Soạn giảng đúng mục tiêu trọng tâm cần  đạt, phải theo Chuẩn kiến thức- kĩ năng và thể hiện được hoạt động của Thầy và Trò. Không được giảng chay, phải chuẩn bị đồ dùng dạy học trước khi lên lớp.

2.2.2. Có kế hoạch kiểm tra 15 phút, 1 tiết theo phân phối chương trình; trả bài đúng thời gian qui định; chấm bài theo đúng đáp án, biểu điểm; có sửa lỗi trên bài làm; có nhận xét đánh giá bài làm của học sinh.

2.2.3. Nộp đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm cho Tổ chuyên môn trước khi kiểm tra. Nộp thống kê chất lượng bài kiểm tra trước khi trả bài cho học sinh (Nếu học sinh thiếu bài kiểm tra thì giáo viên phải thông báo cho học sinh làm lại).

2.2.4. Mỗi tháng dự ít nhất 2 tiết đối với giáo viên có 3 năm dạy học trở lên, 3 tiết đối với giáo viên dưới 3 năm, 4 tiết đối với giáo viên tập sự. Riêng Tổ trưởng, Nhóm trưởng dự 4 tiết và dự tất cả các giáo viên trong Tổ.

2.2.5. Khi lên lớp phải có tác phong, trang phục, ngôn ngữ chuẩn mực, mô phạm. Không gây căng thẳng trong giờ dạy, trái lại cần động viên học sinh tích cực học tập và uốn nắn nhắc nhở kịp thời với học sinh còn thiếu sót.

2.3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:

2.3.1. Đổi mới phương pháp dạy học

- Giáo viên tích cực chủ động, sáng tạo trong đổi mới PPDH, nhằm khuyến khích sự tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh, khắc phục triệt để dạy học theo kiểu “đọc – chép”.

- Thực hiện đúng quy định soạn giảng theo yêu cầu. Thiết kế giáo án và bài dạy của giáo viên trên lớp thể hiện hệ thống kiến thức, hệ thống câu hỏi và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực, đáp ứng các yêu cầu của việc đổi mới PPDH.

-Tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH cụ thể, có tính khả thi, phù hợp đối tượng học sinh.

2.3.2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá:

- Giáo viên thực hiện chấm, chữa, trả bài đúng yêu cầu:  đánh giá đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh trên cơ sở chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương trình. Lời nhận xét của giáo viên trong bài kiểm tra phải thể hiện tính khoa học, sư phạm. Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình, rút kinh nghiệm cho những bài kiểm tra tiếp theo.

- Kiểm tra và trả bài đúng tiến độ chương trình. Khuyến khích ra loại đề “mở” nhằm kiểm tra được các cấp độ tư duy: Nhận biết – thông hiểu – vận dụng sáng tạo.

- Giáo án các tiết kiểm tra thể hiện ma trận đề đúng quy trình, đáp án khoa học rõ ràng, có thang điểm hợp lý.

- Tổ xây dựng kế hoạch đổi mới KTĐG phù hợp với đặc thù bộ môn: Thống nhất đề cương ôn tập từng học kì, ma trận đề các bài kiểm tra định kì theo khối lớp. Qui định cụ thể thời điểm kiểm tra 15 phút cho các khối lớp phù hợp tiến độ chương trình.. Sinh hoạt tổ chuyên môn tổ chức thảo luận rút kinh nghiệm về công tác ra đề, xây dựng đáp án, thang điểm.  

2.4. Bồi dưỡng học sinh giỏi:

Phân công giảng dạy Đội học sinh giỏi Ngữ văn 12: Cô giáo Lương Thị Yến. Chương trình nội dung dạy học  bồi dưỡng phải được thảo luận, thống nhất; giáo viên dạy phải có giáo án, các tiết dạy phải được ghi chép đầy đủ vào Lịch báo giảng, Sổ đầu bài.

2.5. Dự giờ, thao giảng:

2.5.1.Dự giờ: Mỗi tháng dự ít nhất 2 tiết đối với giáo viên có 3 năm dạy học trở lên, 3 tiết đối với giáo viên dưới 3 năm, 4 tiết đối với giáo viên tập sự. Riêng Tổ trưởng, dự 4 tiết và dự tất cả các giáo viên trong Tổ.

2.5.2. Kế hoạch thao giảng: Mỗi giáo viên thao giảng 1 tiết/năm học

TT

Họ tên GV thao giảng

Thời gian

Ghi chú

1

Lương Thị Yến

Tháng 9/2014

2

Hoàng Thị Thùy Giang

Tháng 10/2014

3

Vũ Thị Lương

Tháng 11/2014

4

Huỳnh Thị Minh Ly

Tháng 12/2014

5

Lê Thi Mai

Tháng 01/2015

 

6

Nguyễn Thị Hà

Tháng 02/2015

7

Lê Thị Trang

Tháng 3/2015

8

Trần Thị Oanh

Tháng 4/2015

9

Lê Thị Hương

Tháng 5/2015

10

Đào Thị Thùy Linh Lượt mới

11

Đặng Thị Minh Hoa Lượt mới

2.6. Kiểm tra nội bộ và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo:

- Kiểm tra nội bộ: Đảm bảo 1/2 giáo viên trong tổ /năm học

TT

Họ tên GV được kiểm tra

Thời gian

Ghi chú

1

Lương Thị Yến

Tháng 09/2014

Phụ trách: Cô Hà.

2

Hoàng Thị Thùy Giang

Tháng 10/2014

Phụ trách: Cô Hà.

3

Vũ Thị Lương

Tháng 11/2014

Phụ trách: Cô Hà.

4

Huỳnh Thị Minh Ly

Tháng 12/2014

Phụ trách: Cô Hà.

5

Nguyễn Thị Hà

Tháng 02/2015

Phụ trách: BGH

2.7. Sáng kiến kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn khác

- Đăng kí viết Sáng kiến kinh nghiệm:

+ Cô: Nguyễn Thị Hà

+ Cô: Lương Thị Yến

+ Cô: Lê Thị Trang

+ Cô: Đào Thị Thuỳ Linh

+ Cô: Trần Thị Oanh.

- Các hoạt động chuyên môn khác:

+Tổ chức ngoại khóa:

Đối tượng: Học sinh 10

Thời gian: Tuần 2 tháng 12 năm 2014

Đề tài: “Văn học dân gian”.

Thực hiện: Nhóm Ngữ văn 10, điều khiển chương trình: Cô Linh

+ Dạy Phụ đạo học sinh nội trú:

Phân công: Lớp 10: Cô Nguyễn Thị Hà

Lớp 11: Cô Vũ Thị Lương

Lớp 12: Cô Đặng Thị Minh Hoa

+ Tổ chức cho học sinh lớp 10 viết thư UPU lần thứ 28 năm 2015:

Phân công: Nhóm Ngữ văn 10 thực hiện

+ Đề cử Tổ viên vào BCH Công đoàn:

Cô: Đặng Thị Minh Hoa.

Cô: Lê Thị Trang

+ Tham gia Hiến máu nhân đạo:

Đợt 1: Cô Đào Thị Thùy Linh

Đợt 2: Cô Nguyễn Thị Hà

Đợt 3: Cô Lương Thị Yến

2.8 Chỉ tiêu chất lượng dạy học bộ môn:

- Bồi dưỡng Học sinh giỏi: Đạt từ 01 giải

- Thi tốt nghiệp bộ môn Ngữ văn: Theo mặt bằng chung tỉ lệ bộ môn của thành phố

- Tỉ lệ trên Trung bình bộ môn Ngữ văn khối 10 và 11 đạt trên 80/%.

3. Công tác chủ nhiệm và các hoạt động giáo dục

- Công tác chủ nhiệm: Giáo viên thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với lớp, với nhà trường, có kế nhoạch phối hợp với cha mẹ học sinh để giáo dục kịp thời các học sinh cá biệt, có kế hoạch cụ thể từng tuần, tháng, có sổ theo dõi học sinh, hạn chế thấp nhất việc học sinh bỏ học.

- Công tác Đoàn thể: Giáo viên tham dự sinh hoạt, hoạt động tốt ở các đoàn thể mà mình tham gia.Tích cực trong các hoạt động xã hội, góp phần xây dựng đời sống văn hóa nơi cư trú, tại cơ quan. Nghiêm chỉnh chấp hành tốt Luật An toàn giao thông, Luật Bảo vệ môi trường.

4. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong Nhà trường, trong Tổ chuyên môn.

IV. Đăng ký danh hiệu thi đua

            1. Tổ chuyên môn: Lao động Tiên tiến

            2. Cá nhân

- CSTĐ cấp cơ sở: 50% GV trong TCM

- Lao động tiên tiến: 100% GV trong TCM

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 50% GV trong TCM

Trên đây là kế hoạch năm học 2014 – 2015 của tổ Ngữ văn. Kế hoạch  này sẽ được cụ thể hoá cho từng tháng, từng tuần trong suốt năm học bằng văn bản gửi BGH duyệt  vào đầu mỗi tháng

VI. Đề xuất, kiến nghị (Không)

BAN GIÁM HIỆU DUYỆT                                          TỔ TRƯỞNG 

                                                                                

      

                                                                                                   Nguyễn Thị Hà                                                                                         

 

Nơi nhận:                                                                                       

- Ban giám hiệu; Lưu hồ sơ tổ CM.