banner logo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 11

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG                           ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP 

                  PHẠM PHÚ THỨ                                       KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

                   TỔ NGỮ VĂN                                              NĂM HỌC 2025-2026

     GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT                 Môn: Ngữ văn, lớp 11   

            

I. KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1. Phần đọc hiểu: Truyện thơ Nôm của Nguyễn Du / Kí

* Đọc hiểu nội dung

- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

- Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.  

* Đọc hiểu hình thức

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ

- Phân tích và phân tích được sự kết hợp giữa yếu tự sự và trữ tình trong tùy bút, tản văn; giữa hư cấu và hư cấu trong truyện kí.

* Liên hệ, so sánh, kết nối

- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của tác giả này.

- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học.

- Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc hai nền văn hoá khác nhau.

- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.

2. Phần viết:

a.Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học (Có thể một tác phẩm truyện hoặc thơ - ngữ liệu ngoài sgk)

* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

* Thân bài:

- Giới thiệu ngắn gọn về quê quán, gia đình, con người và sự nghiệp văn chương của tác giả

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác và thể loại của tác phẩm

- Trình bày giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm

* Kết bài: Khẳng định đóng góp của tác phẩm cho nền văn học hoặc cho đời sống văn hóa của đất nước và thế giới.

b. Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội

* Mở bài:

- Giới thiệu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nêu rõ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội

* Thân bài:

- Nếu thực chất của sự vật, hiện tượng được thuyết minh

- Trình bày các thông tin theo trình tự đã được lựa chọn: nguyên nhân, hệ quả, giải pháp, xuất hiện bao giờ?, diễn biến và kết thúc như thế nào?....

* Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng được thuyết minh.

II. CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA

1. Thời gian: 90 phút

2. Hình thức kiểm tra: tự luận 100%

3. Cấu trúc: 2 phần

* Phần I: Đọc hiểu (6 điểm)

- Nội dung: Câu hỏi trong phần đọc hiểu xoay quanh các yêu cầu cần đạt liên quan đến thể loại truyện thơ Nôm và kí.

- Hình thức: 6 câu hỏi tự luận được sắp xếp theo các mức độ (gồm 02 câu Nhận biết, 03 câu Thông hiểu, 01 câu Vận dụng)

* Phần II: Viết (4 điểm):

     Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học /Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội.

III. ĐỀ MINH HOẠ

ĐỀ 1

   I. Đọc – hiểu (6.0 điểm)

   Đọc văn bản sau:

Người lên ngựa, kẻ chia bào

Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san

Dặm hồng bụi cuốn chinh an

Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường

                   (Trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du, NXB Giáo dục Việt Nam)

(*Chú thích: chia bào: rời vạt áo; màu quan sang: màu đỏ, ngụ ý chỉ sự xa xôi cách trở; chinh an: việc đi đường xa; gối chiếc: gối đơn - ngụ ý chỉ sự cô đơn; dặm trường: đường xa)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0.75 điểm). Xác định dấu hiệu nhận biết thể thơ lục bát trong đoạn trích.

Câu 2 (0.75 điểm). Chỉ ra những hình ảnh gợi khung cảnh chia tay trong đoạn trích.

Câu 3 (1.0 điểm). Trong đoạn trích nhân vật “ người” và “ kẻ” là ai?

Câu 4 ( 1.0 điểm). Nêu hiệu quả của phép đối trong câu thơ: Người lên ngựa, kẻ chia bào.

Câu 5 (1.0 điểm ). Anh (chị) hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ:      

                                                           Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường

Câu 6 ( 1.5 điểm). Nhận xét giá trị nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện trong đoạn trích.

II. VIẾT (4,0 điểm)

       Viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ), anh/chị hãy giới thiệu về tác phẩm Lục vân Tiên của tác giả Nguyễn Đình Chiểu.

* ĐÁP ÁN

I. Đọc hiểu

Câu 1. Dấu hiệu nhận biết thể thơ lục bát:

- Bài thơ gồm các cặp câu luân phiên: một câu 6 tiếng (câu lục) và một câu 8 tiếng (câu bát).Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.Tiếng thứ 8 của câu bát lại vần với tiếng thứ 6 của câu lục kế tiếp.

- Vần thường là vần bằng (thanh huyền hoặc thanh không).

- Số lượng câu trong một bài không giới hạn, có thể kéo dài tùy nội dung.

Câu 2. Những hình ảnh gợi khung cảnh chia tay: Rừng phong, ngàn dâu xanh, vầng trăng.

Câu 3. Nhân vật “ người” và “ kẻ” trong đoạn trích:

- Người lên ngựa: Thúc Sinh (chuẩn bị rời đi).

- Kẻ chia bào: Thúy Kiều (người ở lại tiễn biệt, "chia bào" là níu áo, lưu luyến).

Câu 4. Hiệu quả của phép đối trong câu thơ: Người lên ngựa, kẻ chia bào

- Giúp khắc họa rõ nét cảnh chia ly cách trở, nhấn mạnh nỗi buồn lưu luyến, bịn rịn của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

- Tạo cho câu văn có sự cân đối về cấu trúc, tăng tính gợi hình.

Câu 5. Nội dung hai câu thơ:        Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường

- Mượn hình ảnh thiên nhiên vầng trăng xẻ đôi diễn tả sự chia cắt giữa Thúc Sinh và Thúy Kiều. (Thúc Sinh trở về với người vợ cả.)

- Diễn tả tâm trạng cô đơn, trống vắng của Thúy Kiều khi không có Thúc Sinh bên cạnh. Đồng thời dự cảm về một cuộc chia tay vĩnh viễn.

- Thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu của tác giả với Thúy Kiều.

Câu 6. Giá trị nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện trong đoạn trích:

- Tác giả trân trọng tình yêu chân thành, đồng cảm sâu sắc với nỗi đau chia lìa và khát vọng hạnh phúc mong manh của con người. Tác giả tôn vinh vẻ đẹp tình cảm giữa Kiều và Thúc Sinh, đồng thời thể hiện nỗi xót xa trước kiếp người lênh đênh.

II. Viết

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Đình Chiểu: Nhà thơ lớn, nhân cách cao thượng, nhà văn yêu nước tiêu biểu.

- Giới thiệu tác phẩm: Truyện Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm nổi tiếng nhất của ông, sáng tác khoảng những năm 50 của thế kỷ XIX, lưu truyền rộng rãi.

- Đánh giá chung: Tác phẩm mang giá trị đạo đức, nhân văn sâu sắc. 

* Thân bài
- Hoàn cảnh sáng tác và thể loại

+ Hoàn cảnh: Sáng tác khi Nguyễn Đình Chiểu bị mù, mẹ mất, thi hỏng, chịu nhiều bất hạnh nhưng vẫn giữ vững đạo lý.

+ Thể loại: Truyện thơ Nôm (lục bát), dễ đọc, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian. 

- Tóm tắt nội dung chính

+ Kể về cuộc đời, nhân cách của Lục Vân Tiên: Văn võ song toàn, hiếu thảo, cứu Kiều Nguyệt Nga, giúp đỡ người nghèo (hái dừa).

+ Gặp nhiều trắc trở: Bị Trịnh Hâm hãm hại, mù mắt, bị vợ hứa hôn hủy ước.

+ Kết thúc có hậu: Được chữa mắt, thi đỗ, đoàn tụ cùng Kiều Nguyệt Nga, gian tà bị trừng phạt. 

- Giá trị nội dung (Đạo lý làm người)

- Đề cao đạo lý trung - hiếu - tiết - nghĩa: Ca ngợi sự thủy chung, lòng hiếu thảo, tình bạn son sắt.

+ Hình tượng người anh hùng: Lục Vân Tiên là hình mẫu lý tưởng về người anh hùng trượng nghĩa, bênh vực kẻ yếu, trừ gian diệt ác.

+ Tư tưởng nhân nghĩa: Quan điểm sống "giữa đường gặp chuyện bất bình thì sẵn sàng xả thân". 

- Đặc sắc nghệ thuật

+ Ngôn ngữ: Mộc mạc, bình dị, đậm chất Nam Bộ, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

+ Xây dựng nhân vật: Theo lối phân tuyến rõ rệt (thiện - ác), mang màu sắc truyện cổ tích/văn học dân gian.

+ Kết cấu chương hồi, tình tiết hấp dẫn, tập trung vào hành động và lời thoại của nhân vật. 

* Kết bài

- Khẳng định vị trí của "Truyện Lục Vân Tiên": Là viên ngọc quý trong nền văn học trung đại Việt Nam.

- Sức sống lâu bền: Tác phẩm vẫn giữ nguyên giá trị giáo dục đạo đức cho các thế hệ sau. 

Đề 2

I. Đọc- hiểu (6.0 điểm)

Đọc đoạn trích:

(1). Tôi gọi những cái chợ ruộng dân dã này là chợ của má. Bởi nó hiền lành, lam lũ như má, bởi chợ nhỏ nhoi, khiêm tốn như má, nhưng nó mang một cái hồn sâu, mênh mông lắm nên người ta nhắc nhớ hoài, thương hoài như thương… má vậy.

(2) Bất cứ khu chợ thực phẩm nào ở thành phố Cà Mau cũng có một góc nhỏ dành cho người chợ ruộng. Chợ bắt đầu từ tiếng xe lam chở hàng lặc lè, ậm ì trong buổi sớm, bằng tiếng trò chuyện êm đềm, bằng đôi tay oằn, đôi chân mỏi. Chợ bắt đầu bằng những cái bao ni-lông trải ra nền đất. Bàn tay nào bày ra đó mấy trái dừa khô, mấy nải chuối vàng, con vịt lạc cạc bên rổ trứng. Trên thúng, trên nia lún phún nhô lên những ngọn rau uống sương cong.

(3) Hầu như tất cả rau trái ở quê mình có, ở chợ ruộng có. Từ rau muống, rau lang, mồng tơi, bù ngót đến lá chuối xanh, lá dứa, bó sả, nhúm ớt… Rồi cá, rồi gà, vịt, chuột đồng… Ngày rằm, ngày ba mươi, chợ trang điểm bằng bông trang được cột thành khóm đỏ tươi bán cho những người cúng bàn thờ Phật. Mồng hai, mười sáu, chợ lúc nhúc những chú gà non tơ. Trời hạn, chợ bày thúng rau đắng đất run rẩy xanh cho ta thèm một nồi cháo tống. Bữa nắng chiều, chợ có rễ tranh, mía lau… Mưa xập xoài, chợ lổn nhổn ốc lát bán kèm lá ổi, lá sả. Những con ốc lát vừa cựa mình trở dậy từ đất, thịt cứ ngọt lừ. Cũng cữ này, người ta bán xổi rau muống đồng, loại rau muống bị chìm trong nước nhú lên những cái đọt non mềm, cỡ một gang tay, trắng nõn, tưởng như có thể bẻ bằng mắt một cái “bụp” ngon ơ. Mùa nào thức ấy. Nhưng có hôm ta thèm thứ trái mùa lại gặp ở đây thứ trái mùa. Vô tình, chính con người nón rách áo túi cùng những món hàng đã khoác lên cho chợ ruộng một cái áo bình dị, một linh hồn hiền hậu mà rất đỗi thiêng liêng. Thêm vào đó một chút thâm trầm dân dã. Thì có gì dân dã bằng nắm rau càng cua mọc từ chái hè, mấy trái bình bát chín hườm mọc từ hào ranh, rổ đọt lúa hái từ sân trước…

(4) Chỉ có vậy mà những bà nội trợ đảm đang mê đắm mê đuối chợ này. Họ mua được nhiều rau tươi, cá tươi, giá lại rẻ do gần như người bán chỉ lấy công làm lời. Họ mua được đầy ắp lòng tin từ bàn tay cần cù của những tấm lòng nông dân chân chất. Và những người xa quê đỡ nhớ quê nhà.

[…]

(5) Nên sáng nay con đứng nhìn và con nhớ má. Ngày xưa, có phải má con mình ngồi đằng kia, trong góc đó? Và con ngồi chồm hổm, mắt ngó về ông già bán kẹo mà tay chắt chiu rổ trứng gà con con. Ôi! nhớ hồi xưa quá, má há?

(Trích Chợ của má, in trong Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư,NXB Trẻ, TP.HCM, 2020, Tr.173-176)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. (0,75 điểm) Đoạn trích trên viết về đề tài gì?

Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra những âm thanh bắt đầu của chợ ruộng trong đoạn trích thứ (2).

Câu 3. (1,0 điểm) Nêu hiệu quả của việc kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình được thể hiện trong đoạn trích: Trời hạn, chợ bày thúng rau đắng đất run rẩy xanh cho ta thèm một nồi cháo tống. Bữa nắng chiều, chợ có rễ tranh, mía lau… Mưa xập xoài, chợ lổn nhổn ốc lát bán kèm lá ổi, lá sả. Những con ốc lát vừa cựa mình trở dậy từ đất, thịt cứ ngọt lừ. Cũng cữ này, người ta bán xổi rau muống đồng, loại rau muống bị chìm trong nước nhú lên

những cái đọt non mềm, cỡ một gang tay, trắng nõn, tưởng như có thể bẻ bằng mắt một cái “bụp” ngon ơ.

Câu 4. (1,0 điểm). Nêu tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong đoạn trích: Hầu như tất cả rau trái ở quê mình có, ở chợ ruộng có. Từ rau muống, rau lang, mồng tơi, bù ngót đến lá chuối xanh, lá dứa, bó sả, nhúm ớt… Rồi cá, rồi gà, vịt, chuột đồng.

Câu 5. (1,0 điểm) Tác giả bày tỏ tình cảm gì đối với chợ của má?

Câu 6. (1,5 điểm) Từ nội dung của đoạn trích, anh/chị có suy nghĩ gì về ý nghĩa của việc biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống. (Trình bày trong khoảng 5-7 câu).

II. VIẾT (4,0 điểm)

       Viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ), anh/chị hãy bàn về hiện tượng chạy theo trào lưu (trend) của giới trẻ hiện nay.

* ĐÁP ÁN

I. Đọc hiểu

Câu 1: Đề tài: Chợ ruộng ở Cà Mau/ chợ ruộng/ chợ của má.

Câu 2. Những âm thanh:

  • Tiếng xe lam chở hàng lặc lè, ầm ĩ trong buổi sớm, tiếng trò chuyện êm đềm.

Câu 3: Hiệu quả của việc kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình được thể hiện trong đoạn trích:

  • Làm nổi bật sự đa dạng về sản vật dân dã của chợ ruộng.
  • Làm cho cách diễn đạt thêm sinh động, ấn tượng, thể hiện rõ cảm xúc của người viết, gợi ấn tượng khó quên đối với người đọc.

Câu 4. Tác dụng của biện pháp liệt kê:

- Làm cho câu văn thêm sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm.

- Thể hiện một cách đầy đủ hàng hoá của chợ ruộng, đó đều là những sản vật dân dã, tươi ngon đến từ đồng ruộng, vườn tược.

Câu 5. Tình cảm của tác giả:

  • Thể hiện nỗi nhớ, tình yêu, niềm tự hào về cuộc sống gần gũi, mộc mạc nơi thôn quê.
  • Thể hiện sự trân trọng, yêu quý, gắn bó sâu nặng với quê hương.

Câu 6. Học sinh có thể có nhiều cách nghĩ, cách diễn đạt khác nhau, song cần đảm bảo trả lời đủ câu hỏi được đặt ra, lí lẽ gãy gọn, thuyết phục.

Định hướng :

  • Những điều tốt đẹp bình dị sẽ khơi dậy và bồi đắp cho chúng ta tình yêu thương trong cuộc sống.
  • Những điều tốt đẹp bình dị sẽ thức tỉnh chúng ta về những giá trị sống mà mình theo đuổi. Hạnh phúc không chỉ là những điều lớn lao, vĩ đại mà có khi bắt đầu từ những điều tốt đẹp nhỏ bé, bình dị.
  • Những điều tốt đẹp bình dị sẽ ươm mầm, vun đắp nên những giá trị lớn lao, góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.

II. Viết

  • Giới thiệu ngắn gọn về vấn đề cần thuyết minh.
  • Thực chất của hiện tượng chạy theo trào lưu của giới trẻ hiện nay:

- Chạy theo trào lưu của giới trẻ là việc chạy theo những thứ đang rất thịnh hành trên các trang mạng xã hội.

Giới trẻ dành phần lớn quỹ thời gian cho các trang mạng xã hội, thấy gì đang thịnh hành trên các trang mạng xã hội cũng cố gắng chạy theo.

* Nguyên nhân của hiện tượng chạy theo trào lưu của giới trẻ hiện nay:

  • Để bắt kịp theo các xu hướng, tránh bị coi là "lỗi mốt" hoặc lạc hậu.
  • Muốn được nhiều người biết đến.
  • Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội.

* Lợi ích và tác hại của hiện tượng chạy theo trào lưu của giới trẻ hiện nay:

  • Lợi ích:

+ Duy trì kết nối với mọi người, nhất là những người cùng trang lứa, sở thích…

+ Là một cách để khám phá những điều mới và mở rộng tầm nhìn của một người.

  • Tác hại:

+ Tiêu tốn nhiều thời gian vào những việc vô nghĩa. Mất tập trung vào học tập, công việc.

+ Tiêu tốn nhiều tiền bạc vô ích.

+ Có thể đánh mất cá tính và bản sắc riêng của mình.

* Giải pháp hạn chế hiện tượng chạy theo trào lưu của giới trẻ hiện nay:

  • Sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả.
  • Có suy nghĩ và chính kiến riêng của bản thân.
  • Có sự cân nhắc, lựa chọn thông minh trước các trào lưu trên mạng xã hội.
  • Tôn trọng giá trị bản thân, thay vì mù quáng theo đuổi những trào lưu không lành mạnh.

     NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN                                      TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

                                                                   

     

        HOÀNG THỊ THÙY GIANG                                                           LƯƠNG THỊ YẾN


TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ

CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG

Ban biên tập Trang thông tin điện tử Trường THPT Phạm Phú Thứ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM PHÚ THỨ

Điện thoại: 02363.793.223

Email: thptphamphuthu@gmail.com

Địa chỉ: Hòa Sơn - Huyện Hòa Vang - Thành phố Đà Nẵng.