banner logo

Tổ Ngữ Văn - GDCD

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 10

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG                           ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP 

                  PHẠM PHÚ THỨ                                       KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

                   TỔ NGỮ VĂN                                              NĂM HỌC 2025-2026

     GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT                 Môn: Ngữ văn, lớp 10   

            

I. KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1.Phần đọc hiểu: Thơ Nôm của Nguyễn Trãi / Truyện

* Đọc hiểu nội dung

- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

- Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.

* Đọc hiểu hình thức

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện ngôi thứ 3 (người kể chuyện toàn tri) và người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể chuyện hạn tri) điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,...

- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình.

* Liên hệ, so sánh, kết nối

- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác giả này.

- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học.

- Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc hai nền văn hoá khác nhau.

- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.

2. Phần viết:

a.Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội

* Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề cần bàn luận

* Thân bài:

- Nêu ý nghĩa của vấn đề đối với đời sống xã hội

- Trình bày quan điểm cá nhân: Vấn đề xã hội đó có tác động như thế nào đối với cá nhân và cộng đồng.

- Trình bày những cơ sở về nhận thức và thực tiễn cho phép người viết đề xuất quan điểm

nhìn nhận, đánh giá về vấn đề xã hội như vậy.

- Nêu lí lẽ, phân tích bằng chứng để chứng minh quan điểm và thuyết phục người đọc, người nghe.

* Kết bài:

- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề nghị luận.

- Nhấn mạnh vai trò trách nhiệm của cá nhân, cộng đồng trong việc giải quyết vấn đề đó.

b. Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học ( Chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện)

* Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.

* Thân bài:

- Tóm lược nội dung, khái quát chủ đề của truyện.

- Phân tích các nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của truyện.

- Đánh giá chủ đề và ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề.

* Kết bài:

- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề nghị luận

II. CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA

1. Thời gian: 90 phút

2. Hình thức kiểm tra: tự luận 100%

3. Cấu trúc: 2 phần

* Phần I: Đọc hiểu (6 điểm)

- Nội dung: Câu hỏi trong phần đọc hiểu xoay quanh các yêu cầu cần đạt liên quan đến thể loại thơ và truyện

- Hình thức: 6 câu hỏi tự luận được sắp xếp theo các mức độ (gồm 02 câu Nhận biết, 03 câu Thông hiểu, 01 câu Vận dụng)

* Phần II: Viết (4 điểm): Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội / Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học ( Chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện)

III. ĐỀ MINH HOẠ

ĐỀ 1

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Bảo kính cảnh giới (Bài 28)

- Nguyễn Trãi -

Nghìn dặm xem mây nhớ quê1,

Chẳng chờ cởi ấn gượng xin về2.

Một bầu phong nguyệt nhàn tự tại,

Hai chữ “công danh” biếng vã vê3.

Dẫn suối4 nước đầy cái trúc,

Quẩy trăng túi nặng thằng hề5.

Đã ngoài chưng thế, dầu hơn thiệt, Chẳng quản ai khen, chẳng quản chê.

(Trích Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội Hà Nội,1976, tr.450)

Chú thích:

(1)Xem mây nhớ quê: Địch Nhân Kiệt đời Đường làm quan ở Tinh Châu, lên núi Thái Hàng, quay lại nhìn đám mấy trắng, nói với người tả hữu rằng: “ Nhà cha mẹ ta ở dưới núi ấy”, rồi ngậm ngùi giờ lâu.

(2) Câu này nghĩa là: Chẳng chờ phải cởi ấn để xin về, tuy còn ở trong triều, mà lòng cũng đã nhàn như ở quê rồi.

(3)Vã vê: theo nghĩa bóng là săn đón, xum xoe.

(4) Dẫn suối: tức là lấy nước suối về nhà. Có thể dùng tre (như người miền núi) để gánh về hay vác về. Không nên hiểu là bắc ống máng bằng tre để dẫn nước suối về nhà. Từ dẫn suối chỉ là một hình tượng để chỉ việc gánh nước. Và từ đầy cái trúc cũng đủ khiến thấy đó là ống tre, ống bương để gánh hay vác nước về.

(5)Thằng hề: đứa ở trai, tiểu đồng thường đặt tên là “hề”.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0.75 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2 (0.75 điểm). Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.

Câu 3 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của phép đối trong hai câu thơ:

Dẫn suối nước đầy cái trúc,

Quẩy trăng túi nặng thằng hề.

Câu 4 (1.0 điểm). Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện như thế nào trong hai câu thơ sau?

Một bầu phong nguyệt nhàn tự tại,

Hai chữ “công danh” biếng vã vê3.

Câu (1.0 điểm). Nêu cảm hứng chủ đạo của văn bản.

Câu 6 (1.5 điểm). Anh/Chị có tán thành với quan điểm sống của tác giả thể hiện ở hai câu kết hay không? Vì sao? ( Trình bày trong khoảng 5-7 câu).

II. VIẾT (4,0 điểm)

Anh/Chị hãy viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về sự cần thiết phải tự tin vào những giá trị của bản thân.

*ĐÁP ÁN:

I. Đọc hiểu

Câu 1.

Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn/ Thất ngôn bát cú xen lục ngôn/ Thất ngôn xen lục ngôn.

Câu 2.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ: Tác giả/tác giả Nguyễn Trãi/Nhà thơ Nguyễn Trãi.

Câu 3.Tác dụng của phép đối trong hai câu thơ luận:

  • Làm cho câu thơ có sự cân đối hài hoà, tạo nhịp điệu, âm hưởng, tăng tính biểu cảm cho văn bản,…
  • Thể hiện lối sống ung dung, tự tại, bình dị thanh tao, hoà mình với thiên nhiên. Qua đó bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ.

Câu 4. Tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong hai câu thơ:

  • Giản dị, hoà mình với vẻ đẹp của thiên nhiên.
  • Tâm hồn thư thái, an nhàn, không màng danh lợi,…

Câu 5

Cảm hứng chủ đạo: Bày tỏ tình yêu với thiên nhiên, đề cao lối sống giản dị, không quan tâm đến danh vọng, gợi nhắc chúng ta hiểu rõ hơn về những giá trị chân thực trong cuộc đời.

Câu 6

HS nêu được quan điểm sống của tác giả; thể hiện được sự đồng tình/ không đồng tình/ vừa đồng tình vừa không với ý kiến trên đồng thời có sự lí giải hợp lí.

II.Viết

Bài viết sắp xếp các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận, có thể theo các gợi ý sau:

  • Giải thích: Tự tin vào những giá trị của bản thân là sự nhận thức đúng đắn và tin tưởng vào năng lực, vào những điều tốt đẹp của bản thân.
  • Ý nghĩa của việc tự tin vào những giá trị của bản thân

+ Mỗi người đều được sinh ra với những giá trị riêng. Đó là quy luật của tạo hoá…

+ Tự tin vào những giá trị của bản thân sẽ giúp mình có động lực phát huy được những điểm mạnh đồng thời có sự nỗ lực để khắc phục điểm yếu…

+ Tự tin vào những giá trị của bản thân còn mang đến cho ta thái độ sống lạc quan tích cực, không so đo hơn thua, không bị chi phối bởi tác động bên ngoài,…

  • Đề xuất giải pháp để có thể tự tin vào giá trị của bản thân

+ Nhận thức rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

+ Không so sánh bản thân với người khác

+ Học tập để phát triển bản thân mỗi ngày

+ Sáng suốt, kiên định trước những luận bàn tiêu cực

+…

- Khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề và rút ra bài học cho bản thân

ĐỀ 2:

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

   Đọc đoạn trích sau:

Tâm là chị cả trong gia đình. Cô buôn hàng xén – gánh hàng chỉ gồm những thức “lặt vặt”: cuộn chỉ, bao kim, hộp bút, cúc áo, giấy lơ…, thêm phấn xoa mặt, dầu bôi tóc, son thoa môi. Tất cả chỉ “đáng giá hai chục bạc”. Từ ngày trong nhà kém sút, bố cô như người mất hồn, chẳng còn để ý đến công việc gì nữa, mẹ cô một mình cấy hơn mẫu ruộng, lấy thóc dùng cho năm, sáu miệng ăn. Việc học hành của hai đứa em - thằng Lân và thằng Ái, đều trông cả vào gánh hàng của người chị.

[…] Sáng sớm hôm sau, trong gió bấc lạnh, Tâm đã mở cổng gánh hàng lên chợ. Sương trắng còn đầy ở các ngõ trong làng; mùi rơm rác và cỏ ướt thoang thoảng bốc lên, mùi quen của quê hương và của đất mầu khiến Tâm thấy dễ chịu và thêm can đảm. Nàng rảo bước cho mau chóng đến chợ.

Cái đòn gánh cong xuống vì hàng nặng, kĩu kịt trên mảnh vai nhỏ bé theo nhịp điệu của bước đi. Chịu khó, chịu khó từng tí một, hết bước nọ sang bước kia, cứ thế mà đi không nghĩ ngợi. Tâm thấy ngày nay cũng như mọi ngày, ngày mai cũng thế nữa; tất cả cuộc đời nàng lúc nào cũng chịu khó và hết sức, như tấm vải thô dệt đều nhau. Có phải đâu chỉ một mình cô; trong những lũy tre xanh kia, bao nhiêu người cũng như cô, cũng phải chịu khó và nhọc nhằn, để kiếm tiền nuôi chồng, nuôi con, nuôi các em. Tâm không chán nản cũng không tự kiêu, chỉ thấy yên tâm chắc chắn, như nhiều người khác cũng làm việc, cũng sống như nàng. Tâm cứ bước đều chân và đến chợ hãy còn sớm. Nàng bày hàng trên khoảng đất nàng vẫn ngồi xưa nay. Ánh sáng đầu tiên của mặt trời lấp lánh trên mặt kính các ô hàng. Các màu đua nhau thắm tươi dưới ngón tay xinh xắn của Tâm: những cuộn chỉ mượt, những cái cúc xà cừ, những gương lược sáng loáng. Cái gì cũng sạch sẽ ngăn nắp, nhỏ nhắn như công việc, như ý nghĩ của cô hàng xén.

(Trích Cô hàng xén, Thạch Lam, Thạch Lam tuyển tập,

NXB Thời đại, 2011, tr.210-211)

Trả lời các câu hỏi:

Câu 1: (0,75 điểm) Xác định ngôi kể của đoạn trích.

Câu 2: (0,75 điểm) Trong đoạn trích, bức tranh thiên nhiên vào buổi sáng sớm được miêu tả bằng những chi tiết nào?

Câu 3: (1,0 điểm) Nêu tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể trong đoạn trích.

Câu 4: (1,0 điểm) Chi tiết “Tâm không chán nản cũng không tự kiêu, chỉ thấy yên tâm chắc chắn, như nhiều người khác cũng làm việc, cũng sống như nàng” thể hiện ý nghĩa gì?

Câu 5: (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp liệt kê trong câu “Có phải đâu chỉ một mình cô; trong những lũy tre xanh kia, bao nhiêu người cũng như cô, cũng phải chịu khó và nhọc nhằn, để kiếm tiền nuôi chồng, nuôi con, nuôi các em”.

Câu 6: (1,5 điểm) Văn bản giúp anh/chị hiểu thêm điều gì về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám? (Trả lời khoảng 57 dòng)

II. VIẾT (4,0 điểm)

Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá chủ đề và nhân vật của truyện ngắn “Cô hàng xén” ( Thạch Lam).

*ĐÁP ÁN:

I. Đọc hiểu

Câu 1 . Ngôi kể thứ 3

Câu 2 Chi tiết miêu tả bức tranh thiên nhiên sáng sớm:

- Gió bấc lạnh

- Sương trắng còn đầy ở các ngõ trong làng

- Mùi rơm rác và cỏ ướt thoang thoảng bốc lên

Câu 3

Việc sử dụng ngôi kể thứ ba trong văn bản có tác dụng:

- Tăng tính khách quan, bao quát câu chuyện.

- Giúp cho câu chuyện được kể một cách linh hoạt, tự do, đầy đủ những thông tin về công việc, diễn biến hành động và sự nhọc nhằn trong cuộc sống của nhân vật Tâm.

Câu 4

Chi tiết “Tâm không chán nản cũng không tự kiêu, chỉ thấy yên tâm chắc chắn, như nhiều người khác cũng làm việc, cũng sống như nàng” thể hiện ý nghĩa:

- Làm nổi bật tính cách kiên định, khiêm nhường của Tâm.

- Thể hiện một lối sống bình dị và đồng cảm với những người lao động trong xã hội.

Câu 5.

Biện pháp liệt kê có trong câu văn: nuôi chồng, nuôi con, nuôi các em.

- Tác dụng của phép liệt kê:

+ Cung cấp thông tin đầy đủ, cụ thể.

+ Nhấn mạnh sự vất vả, tần tảo của Tâm – đó cũng là nỗi niềm, thân phận chung của người phụ nữ thời xưa; thể hiện sự cảm thông, trân trọng của tác giả.

Câu 6

HS trình bày những hiểu biết về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám, có thể theo hướng: Cuộc sống nghèo khó, vất vả nhưng luôn tảo tần, chịu thương, chịu khó, yêu công việc, yêu gia đình, yêu quê hương thôn xóm…

II. Viết ( 4.0 điểm)

Bài viết sắp xếp các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận, có thể theo các gợi ý sau:

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

* Tóm tắt nội dung và nêu chủ đề của truyện

* Phân tích nhân vật Tâm trong đoạn trích:

- Cuộc sống vất vả: Phải nuôi cả gia đình, cô bắt đầu ngày mới trong gió bấc lạnh, khi sương trắng còn đầy ở các ngõ trong làng, gánh hàng xén nặng nhọc Cái đòn gánh cong xuống vì hàng nặng, kĩu kịt trên mảnh vai nhỏ bé theo nhịp điệu của bước đi.

- Tính cách, phẩm chất: Yêu quê hương (thấy dễ chịu và thêm can đảm khi ngửi thấy mùi rơm rác và cỏ ướt thoang thoảng bốc lên, mùi quen của quê hương và của đất mầu); chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh, hết lòng vun vén cho gia đình (Chịu khó, chịu khó từng tí một, hết bước nọ sang bước kia, cứ thế mà đi không nghĩ ngợi. Tâm thấy ngày nay cũng như mọi ngày, ngày mai cũng thế nữa; tất cả cuộc đời nàng lúc nào cũng chịu khó và hết sức, như tấm vải thô dệt đều nhau…); sạch sẽ, ngăn nắp (cái gì cũng sạch sẽ ngăn nắp, nhỏ nhắn như công việc, như ý nghĩ của cô hàng xén).

* Đánh giá: Qua nhân vật Tâm, Thạch Lam thể hiện sự thương cảm, sẻ chia dành cho số phận của những người phụ nữ nhỏ bé, lam lũ…

 

 

NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN                                      TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

                                                                   

     

  LÊ THỊ TRANG                                                                                    LƯƠNG THỊ YẾN





Banner

Hội thảo nâng cao năng lực xử lý các vấn đề sư phạm năm học 2019 2020

đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2020 2025

topdanang bg

Liên kết website

TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ

CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG

Ban biên tập Trang thông tin điện tử Trường THPT Phạm Phú Thứ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM PHÚ THỨ

Điện thoại: 02363.793.223

Email: thptphamphuthu@gmail.com

Địa chỉ: Hòa Sơn - Huyện Hòa Vang - Thành phố Đà Nẵng.